Huyết áp cao gây biến chứng cho bệnh thận như thế nào?

Huyết áp cao là nguyên nhân thứ 2 gây suy thận. Nó chiếm khoảng một phần tư của tất cả các trường hợp của người mắc bệnh thận. Huyết áp cao có thể là nguyên nhân của bệnh thận và là triệu chứng của bệnh thận.

Mối liên quan của Thận và Huyết áp

Nguy cơ suy thận tăng theo mức độ tăng huyết áp. Không giữ được huyết áp ổn định lâu dài sẽ dẫn đến suy thận. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tăng huyết áp gây suy thận và ngược lại, suy thận lại gây tăng huyết áp.

Vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được huyết áp để tránh bị suy thận. Đồng thời cần điều trị tốt suy thận mới hạn chế được tăng huyết áp.

Tăng huyết áp và suy thận tác động lẫn nhau như thế nào ?

Tình trạng tăng huyết áp cao kéo dài sẽ làm tổn thương và phá hủy các mạch máu trong cơ thể, làm giảm lượng máu cung cấp đến thận và các cơ quan khác.

Huyết áp tăng cao còn phá hủy bộ lọc ở cầu thận, dẫn đến hậu quả là thận không thể loại bỏ những chất cặn bã độc hại cũng như nước dư thừa ra ngoài. Nước ứ thừa ở trong hệ mạch máu ngày một nhiều làm huyết áp lại càng tăng cao hơn. Do đó, tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn.

Cơ quan thận có chức năng giữ cho huyết áp được ổn định. Khi thận bị tổn thương, khả năng điều hòa huyết áp sẽ bị ảnh hưởng lớn, làm cho huyết áp bị tăng cao hoặc tụt xuống. Nếu bạn bị suy thận, tăng huyết áp lại làm cho bệnh thận của bạn nặng thêm. Như vậy, tăng huyết áp có thể là một biến chứng của suy thận mạn. Nếu rơi vào tình trạng này,  cần thực hiện đúng chỉ định điều trị của bác sĩ nhằm kiểm soát huyết áp ở mức cho phép, hãm tốc độ tổn thương thận và phòng tránh bệnh lý tim mạch bởi tăng huyết áp còn gây tổn thương tim.

Mức huyết áp ổn định theo tiêu chuẩn quốc tế

Huyết áp thường được đo bằng cách quấn vòng đo áp suất có thể bơm phồng quanh cánh tay trên.
Huyết áp có hai số đo. Huyết áp tâm thu là khi tim bơm máu và tâm trương là khi tim nghỉ. Chỉ số
huyết áp bình thường là 120/80 (120 trên 80). Huyết áp được phân loại là bình thường, cao bình
thường hoặc cao.

  • Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường thì cần giữ huyết áp của bạn ổn định dưới mức 130/80.
  • Nếu bạn mắc bệnh thận mãn tính thì cần giữ huyết áp của quý vị ổn định dưới mức 140/90.

Bệnh tăng huyết áp ảnh hưởng đến thận có dấu hiệu như thế nào ?

Suy thận do tăng huyết áp thường liên quan đến huyết áp tâm thu hơn là huyết áp tâm trương.

Triệu chứng của suy thận có thể chỉ xuất hiện khi chức năng thận còn lại 90% so với mức bình thường,các biểu hiện đặc trưng của bệnh suy thận thường gặp là:

Tăng lượng albumin (hoặc protein) trong nước tiểu Protein trong nước tiểu tăng có liên quan đến việc hư tổn thận gây sẹo và giảm chức năng thận.
Tăng huyết áp Ngay cả tăng huyết áp nhẹ cũng cần được điều trị như huyết áp cao
mất kiểm soát làm tăng nguy cơ hư tổn thận.
Suy giảm chức năng thận Nếu chức năng thận giảm xuống mức quá thấp, chất thải và chất lỏng sẽ tích tụ trong máu. Các triệu chứng chung có thể xuất hiện và bao gồm:

  1. Sưng phù (Tay-chân-mặt,toàn thân….)
  2. Mệt mỏi,xanh xao,đau đầu, chán ăn, buồn nôn,…
  3. Màu nước tiểu thay đổi và số lượng nước tiểu thay đổi..

 

Có thể đánh giá chức năng thận bằng xét nghiệm máu đơn giản, còn
được gọi là độ lọc cầu thận hay GFR. Khi GFR giảm, thận bị hư tổn nghiêm trọng hơn.
GFR trên 90 là tốt. GFR dưới 60, kéo dài trong hơn ba tháng có nghĩa là quý vị đã mắc bệnh
thận mãn tính

Điều trị tăng huyết áp để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh suy thận

Một khi đã bị tăng huyết áp thì nguy cơ bị suy thận là khá cao. Người bệnh cần đi khám tại các cơ sở y tế để được làm thêm các xét nghiệm nhằm đánh giá chức năng thận và tổn thương của các cơ quan khác.

Khi đã được chẩn đoán là tăng huyết áp và được bác sĩ điều trị theo phác đồ, người bệnh tăng huyết áp ngoài việc tự theo dõi huyết áp bằng cách đo huyết áp tại nhà và ghi vào sổ theo dõi còn cần phải nghiêm túc tuân thủ việc khám định kỳ để đánh giá chức năng thận và các cơ quan khác.

Trong giai đoạn này, ngoài các xét nghiệm đánh giá mức độ suy thận, bạn còn nên đo lượng kali trong máu, vì khi thận bị suy, lượng kali có thể tăng cao trong máu, rất nguy hiểm cho tim. Mặt khác, một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp và suy thận cũng có thể làm tăng lượng kali. Bác sĩ sẽ chỉ định thực đơn ăn kiêng cho bạn nếu lượng kali trong máu bạn tăng cao.

Điều trị nếu bị cả tăng huyết áp và suy thận

Mục tiêu điều trị cần đạt được là kiểm soát huyết áp dưới 130/80mmHg, ngăn chặn thận không bị tổn thương nặng thêm, giảm nguy cơ bị bệnh tim. Để đạt được những mục tiêu này, người bệnh cần tuân thủ theo một phác đồ điều trị phù hợp với bệnh suy thận.

Cần kết hợp ăn kiêng và thực hiện một lối sống phù hợp với từng giai đoạn suy thận:

Giai đoạn 1-2 ăn nhiều trái cây, rau, bơ sữa.

Giai đoạn 2-3 ăn nhạt dưới 2,4 gam muối mỗi ngày, giảm chất béo và cholesterol vì chúng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

Giai đoạn 3-4 để hạn chế những bệnh về xương, bạn cần kiểm soát lượng protein, ăn ít thức ăn chứa nhiều phốtpho (vì phốtpho sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh về xương) như sữa, pho mát, sữa chua, bia, coca, giảm lượng kali trong bữa ăn.

Ngoài ra, bệnh nhân cần phải giảm cân nếu đang quá béo, nên tập thể dục nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày, không uống rượu, bia, không hút thuốc lá. Dùng thuốc điều trị tăng huyết áp phối hợp từ 2 loại trở lên kèm theo thuốc lợi tiểu.

Trả lời